Khúc trùng thanh dạ

Học thuật
Thân thiện
Khúc trùng thanh dạ

Một cung nữ đang hát khúc trùng thanh dạ trong cung điện.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Tên một khúc hát cung đình cổ: "Khúc trùng thanh dạ" tên một khúc hát, còn được gọi là "Thanh dạ du", do Tùy Dạng Đế sáng tác giao cho các cung nữ biểu diễn.
    • Hành động hát lại một khúc hát: "Khúc trùng" trong cụm từ này có thể hiểu việc hát lại, lặp lại một bài hát.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong buổi yến tiệc, các cung nữ đã trình diễn "Khúc trùng thanh dạ". (Trong buổi yến tiệc, các cung nữ đã trình diễn khúc "Khúc trùng thanh dạ".)
    • "Khúc trùng thanh dạ" một tác phẩm âm nhạc nổi tiếng thời Tùy. ("Khúc trùng thanh dạ" một tác phẩm âm nhạc nổi tiếng thời Tùy.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để chỉ một khúc nhạc đêm thanh vắng, du ngoạn: Cụm từ này gợi lên hình ảnh một đêm thanh tĩnh với âm nhạc du dương, thường mang tính chất cung đình, tao nhã.
    • Giai điệu của "Khúc trùng thanh dạ" nghe thật não nùng, phù hợp với cảnh đêm thanh. (Giai điệu của "Khúc trùng thanh dạ" nghe thật não nùng, phù hợp với cảnh đêm thanh.)
Biến thể từ gần giống
  • Thanh dạ du: Tên gọi khác của cùng một khúc hát, nghĩa là "Chơi trong đêm thanh".
  • Khúc trùng: Hành động hát lại, diễn lại một khúc nhạc.
Từ đồng nghĩa
  • Nhạc khúc cung đình: Chỉ chung các bản nhạc được sáng tác biểu diễn trong cung vua, triều đình.
  • Ca khúc cổ: Bài hát từ thời xưa.
Lưu ý về sử dụng
  • "Khúc trùng thanh dạ" một danh từ riêng, tên một tác phẩm cụ thể, nên thường được viết trong ngoặc kép hoặc viết hoa chữ cái đầu.
  • Cụm từ này chủ yếu xuất hiện trong văn chương, sử sách hoặc khi nói về âm nhạc cổ điển Trung Hoa, ít dùng trong giao tiếp hàng ngày.
Khúc trùng thanh dạ

Một cung nữ đang hát khúc trùng thanh dạ trong cung điện.

  1. Tức khúc "Thanh dạ du" (Chơi trong đêm thanh), một khúc hát do Tùy Dạng Đế đặt ra cho cung nữ hát
  2. Khúc trùng: Hát lại khúc hát